Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    9 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thiên Hương

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Tài liệu ôn vào lớp 6 Tiếng Việt

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:36' 07-07-2019
    Dung lượng: 47.7 KB
    Số lượt tải: 588
    Số lượt thích: 2 người (Phạm Huy Hoàng, Đỗ Bách Vượng)

    TÀI LIỆU ÔN THI VÀO LỚP 6 MÔN TIẾNG VIỆT
    PHẦN MỘT: KIẾN THỨC CƠ BẢN

    I. TIẾNG VIỆT
    Ngữ âm và chữ viết
    Nắm được quy tắc viết chính tả.
    Cách viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam và nước ngoài.
    Cấu tạo của tiếng (âm đầu, vần, thanh) và vần (vần đệm, âm chính, âm cuối).
    Từ vựng
    Từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng) về tự nhiên, xã hội, con người.
    Cấu tạo từ: từ đơn, từ phức (từ láy, từ ghép).
    Từ nhiều nghĩa (nghĩa gốc, nghĩa chuyển), từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ đồng âm, từ tượng thanh, từ tượng hình.
    Ngữ pháp
    Từ loại: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, quan hệ từ.
    Các thành phần câu: chủ ngữ, vị ngữ; trạng ngữ.
    Câu chia theo cấu tạo:
    + Câu đơn
    + Câu ghép
    Cách nối các vế của câu ghép:
    * Nối bằng các từ có tác dụng nối: quan hệ từ, cặp từ hô ứng.
    *Nối trực tiếp (giữa các vế có dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu hai chấm).
    Câu chia theo mục đích nói: câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến.
    Dấu câu: Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu phẩy, dấu ngoặc kép, dấu gạch ngang.
    Biện pháp tu từ
    So sánh
    Nhân hoá
    Chơi chữ: dựa trên hiện tượng đồng âm
    II. TẬP LÀM VĂN
    Các kiểu văn bản
    Kể chuyện
    Miêu tả (tả người, tả cảnh)
    Viết thư
    Một số văn bản thông thường (theo mẫu): đơn, báo cáo thống kê, biên bản, chương trình hoạt động.
    Lưu ý
    Cấu tạo ba phần của văn bản.
    Đoạn văn kể chuyện và miêu tả.
    Liên kết câu, liên kết đoạn văn:
    + Liên kết câu bằng cách lặp từ ngữ.
    + Liên kết câu bằng cách thay thế từ ngữ.

    III. VĂN HỌC
    Một số bài văn, đoạn văn, bài thơ, màn kịch về tự nhiên, xã hội, con người.
    Văn bản: Nắm được tên tác giả, đầu đề văn bản, đề tài, thể loại; hiểu được nội dung ý nghĩa; nhận biết được một số chi tiết nghệ thuật đặc sắc của văn bản (từ ngữ, hình ảnh, nhân vật,…)





    PHẦN HAI: ĐỀ LUYỆN TẬP


    ĐỀ 1
    PHẦN I
    Đọc thầm đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi:
    Bão bùng thân bọc lấy thân Tay ôm, tay níu tre gần nhau thêm.
    Thương nhau, tre chẳng ở riêng Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người.
    Chẳng may thân gãy cành rơi
    Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng.
    Nòi tre đâu chịu mọc cong
    Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.
    Lưng trần phơi nắng phơi sương Có manh áo cộc, tre nhường cho con.
    (Nguyễn Duy, Tre Việt Nam,Tiếng Việt 4)
    Ghi lại các động từ trong hai dòng thơ đầu.
    Ghi lại các tính từ trong hai dòng thơ:“Nòi tre đâu chịu mọc cong/ Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường”.
    “Bão bùng” là từ ghép hay từ láy?
    Đoạn thơ trên đã nói lên những phẩm chất nào của tre? Tác giả đã dùng những biện pháp nghệ thuật nào để ca ngợi những phẩm chất đó? Cách nói ấy hay ở chỗ nào?
    Với mỗi từ đơn “truyền “ và “chuyền”, hãy đặt những câu trọn nghĩa.
    Ghi lại một thành ngữ có từ “nhường”.
    PHẦN II
    Hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 20 dòng) tả vẻ đẹp của dòng sông dựa vào ý thơ sau:
    Quê hương tôi có con sông xanh biếc Nước gương trong soi tóc những hàng tre.
    (Tế Hanh, Nhớ con sông quê hương)

    ĐỀ 2
    PHẦN I
    Đọc thầm đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
    Thế đấy, biển luôn thay đổi màu sắc tuỳ theo sắc mây trời. Trời xanh thẳm, biển cũng xanh thẳm như dâng cao lên, chắc nịch. Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám sịt nặng nề. Trời ầm ầm giông gió, biển đục ngầu, giận dữ… Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng. Biển nhiều khi rất đẹp, ai cũng thấy như thế. Nhưng có một điều ít ai chú ý là : vẻ đẹp của biển, vẻ đẹp kì diệu muôn màu, muôn sắc ấy phần rất lớn là do mây, trời và ánh sáng tạo
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓