Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 1 thành viên
  • Nguyễn Thành Luân
  • Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thiên Hương

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    2019-2020 VÀO 10 ĐỊA THÁI BÌNH

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:33' 14-05-2020
    Dung lượng: 120.9 KB
    Số lượt tải: 312
    Số lượt thích: 0 người
    

    ĐÁP ÁN ĐỀ THI VÀO LỚP 10 MÔN ĐỊA LÍ 2019 THÁI BÌNH

    Câu I.
    1. Nhận xét sự thay đổi cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta giai đoạn 1995 - 2007 qua bảng số liệu:
    - Quan sát bảng số liệu đã cho ta thấy, nhìn chung cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta có nhiều thay đổi:
    + Tỉ lệ lao động trong ngành nông - lâm - thủy sản có xu hướng giảm mạnh và giảm đi 17,3% (tức là giảm 1,44% /năm).
    + Tỉ lệ lao động trong ngành công nghiệp - xây dựng và dịch vụ có xu hướng tăng lên. Ngành công nghiệp - xây dựng tăng 8,6% và dịch vụ tăng 8,7%.
    => Kết luận: Như vậy, cơ cấu sử dụng lao động theo ngành ở nước ta giai đoạn 1995 – 2007 thay đổi tích cực theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, phù hợp với sự phát triển của đất nước hiện nay.
    2. Đời sống người dân Việt Nam ngày càng cải thiện được biểu hiện ở:
    - Trong thời gian qua, đời sống người dân Việt Nam đã và đang được cải thiện (về thu nhập, giáo dục, y tế, nhà ở, phúc lợi xã hội,...).
    - Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3% (năm 1999)..
    - Mức thu nhập bình quân trên đầu người gia tăng.
    - Người dân được hưởng các dịch vụ xã hội ngày càng tốt hơn. Năm 1999, tuổi thọ bình quân của nam giới là 67,4 và của nữ giới là 74.
    - Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh đã bị đẩy lùi.
    Câu II.
    1. 
    * Bốn tỉnh có sản lượng thủy sản khai thác dẫn đầu cả nước là: Kiên Giang Bà Rịa – Vũng Tàu, Bình Thuận và Cà Mau.
    * Những thuận lợi về tự nhiên để phát triển ngành khai thác thủy sản của nước ta:
    - Bờ biển dài 3.260 km và vùng đặc quyền kinh tế rộng khoảng 1 triệu km.
    - Nguồn lợi hải sản khá phong phú, có những loài có giá trị xuất khẩu cao (trữ lượng hải sản 3,9 – 4,0 triệu tấn)
    - Có 4 ngư trường trọng điểm là:
    + Ngư trường Cà Mau - Kiên Giang.
    + Ngư trường Ninh Thuận - Bình Thuận - Bà Rịa - Vũng Tàu.
    + Ngư trường Hải Phòng - Quảng Ninh
    + Ngư trường quần đảo Hoàng Sa, quần đảo Trường Sa. 
    - Ở một số hải đảo có các rạn đá, là nơi tập trung nhiều loài thủy sản có giá trị kinh tế.
    - Ven bờ có nhiều đảo và vụng, vịnh tạo điều kiện cho các bãi cá đẻ.
    2. Những lợi ích của việc đầu tư trồng rừng đối với môi trường sinh thái
    - Góp phần bảo vệ, bảo tồn nguồn gen sinh vật, các hệ sinh thái tự nhiên,...
    - Tăng độ che phủ, bảo vệ môi trường, giữ đất chống xói mòn, giữ nước ngầm ở vùng đồi núi, chắn cát bay, bảo vệ bờ biển ở vùng ven biển, góp phần làm giảm bớt lũ lụt, khô hạn.
    - Rừng còn giữ vai trò điều hoà khí hậu, bảo vệ sự sống.
    - Góp phần làm hạn chế sự biến đổi khí hậu.
    Câu III.
    1. Chứng mình vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có nhiều thuận lợi về tự nhiên để phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản:
    * Đánh bắt thủy sản:
    - Vùng có đường bờ biển dài, tất cả các tỉnh đều giáp biển và có khả năng phát triển ngành đánh bắt nuôi trồng thủy sản
    - Vùng biển rộng, có nhiều bãi tôm, bãi cá lớn.
    - Có hai ngư trường trọng điểm: Ninh Thuận, Bình Thuận và quần đảo Hoàng Sa – Trường Sa.
    * Nuôi trồng thủy sản:
    - Ven biển có nhiều vụng, đầm phá, vùng nước mặn, nước lợ thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản (nuôi tôm hùm, tôm sú).
    2. Ý nghĩa của các đảo và quần đảo ở Duyên hải Nam Trung Bộ đối với cả nước về kinh tế và quốc phòng:
    * Về kinh tế:
    - Các đảo tập trung nhiều nguồn lợi thủy hải sản, thuận lợi cho khai thác thủy sản, điển hình là ngư trường trọng điểm Hoàng Sa – Trường Sa.
    - Nhiều đảo có cảnh quan thiên nhiên hấp dẫn , kì thú có thể kết hợp phát triển du lịch biển - đảo: đảo Lý Sơn, Cù Lao Chàm (Đà Nẵng), Cù Lao Xanh (Quy Nhơn), Hòn Tre (Nha Trang)...
    - Các đảo ven bờ có nhiều tổ chim yến có thể khai thác cho mặt hàng xuất khẩu có giá trị lớn (yến sào).
    * Về an ninh - quốc phòng
    - Duyên hải Nam Trung
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓