Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    15 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thiên Hương

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    KSCL đầu năm 2013-2014 môn Địa 9-Vĩnh Tường

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 09h:25' 16-09-2016
    Dung lượng: 11.3 KB
    Số lượt tải: 34
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT
    VĨNH TƯỜNG

    ĐỀ KSCL HỌC SINH ĐẦU NĂM HỌC 2013-2014
    Môn: Địa lý - Lớp 9
    Thời gian làm bài: 45 phút

    
    
    I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)
    Chọn đáp án đúng nhất trong các câu sau.
    Câu 1. Nguồn tài nguyên quan trọng nhất của khu vực Tây Nam Á là
    A. than đá
    B. quặng săt
    
    C. dầu mỏ
    D. thiếc
    
    Câu 2. Các nước xuất khẩu gạo đứng đầu châu Á và thế giới là
    A. Trung Quốc và Ấn Độ
    B. Thái Lan và Việt Nam
    
    C. Nhật Bản và Hàn Quốc
    D. Phi-lip-pin và In-đô-nê-xi-a
    
    Câu 3. Dãy núi cao nhất ở châu Á là
    A. Hy-ma-lay-a
    B. Thiên Sơn
    
    C. Đại Hưng An
    D. Côn Luân
    
    Câu 4. Đồng bằng rộng lớn nhất ở châu Á là
    A. đồng bằng Ấn Hằng
    B. đồng bằng Lưỡng Hà
    
    C. đồng bằng Hoa Bắc
    D. đồng bằng Tây-xibia
    
    II. Tự luận (8,0 điểm)
    Câu 1. (4,5 điểm)
    a. Chứng minh khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.
    b. Vì sao nhiệt độ trung bình năm của nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam ?
    Câu 2. (3,5 điểm)
    Cho bảng số liệu: Các nhóm đất chính của Việt Nam (%)
    Nhóm đất
    Tỉ lệ % diện tích đất tự nhiên
    
    Feralit đồi núi thấp
    65%
    
    Mùn núi cao
    11%
    
    Phù sa
    24%
    
    
    a. Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu diện tích ba nhóm đất chính của Việt Nam.
    b. Nhận xét và giải thích.



    PHÒNG GD&ĐT VĨNH TƯỜNG HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KHẢO SÁT LỚP 9
    Môn: Địa lí

    I. Trắc nghiệm (2,0 điểm)
    Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm
    Câu
    1
    2
    3
    4
    
    Đáp án
    C
    B
    A
    D
    
    II. Tự luận (8,0 điểm)
    Câu
    Nội dung
    Điểm
    
    Câu 1 (4,5 điểm)
    a. Chứng minh khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa:
    - Tính chất nhiệt đới:
    + Nhiệt độ trung bình năm trên 210C.
    + Bình quân 1m2 lãnh thổ nhận được trên một triệu kilô calo.
    + Số giờ nắng nhiều 1400 – 3000 giờ trong một năm.
    - Tính chất ẩm:
    + Lượng mưa lớn từ 1500 – 2000mm/năm.
    + Độ ẩm không khí cao trên 80%
    - Tính chất gió mùa: Có hai mùa rõ rệt, phù hợp với hai mùa gió, gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ.
    b. Nhiệt độ trung bình năm của nước ta tăng dần từ Bắc vào Nam vì:
    - Lãnh thổ kéo dài theo chiều Bắc - Nam, càng vào Nam càng gần xích đạo hơn, góc nhập xạ tăng nên nhận được nhiều nhiệt hơn.
    - Càng vào Nam, mức độ ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc giảm dần, từ 16ºB vào Nam không có mùa đông lạnh, nóng quanh năm.
    


    0,5
    0,5
    0,5

    0,5
    0,5
    0,5



    0,75


    0,75
    
    Câu 2
    (3,5 điểm)
    a.Vẽ biểu đồ: Vẽ biểu đồ tròn
    Yêu cầu: vẽ đúng, chính xác có đầy đủ các yếu tố (tên biểu đồ, chú giải, ghi số liệu).
    (Nếu thiếu, sai mỗi yếu tố trừ 0,25 điểm)
    b. Nhận xét và giải thích
    - Đất feralit chiếm tỉ lệ lớn nhất (65%) trong ba nhóm đất vì nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.
    - Đất phù sa chiếm tỉ lệ đứng thứ hai, tập trung chủ yếu ở các đồng bằng.
    - Đất mùn núi cao chiếm tỉ lệ nhỏ nhất (11%) vì diện tích núi cao nước ta ít.
    2,0




    0,5

    0,5

    0,5
    
    
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓