Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    15 khách và 1 thành viên
  • phạm thị oanh
  • Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thiên Hương

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    HSG HÓA 8 VĨNH YÊN 2013-2014

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:16' 02-06-2021
    Dung lượng: 102.5 KB
    Số lượt tải: 304
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GD&ĐT TP VĨNH YÊN

    ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
    NĂM HỌC 2013 - 2014
    Môn: Hóa học 8
    Thời gian làm bài: 120 phút
    (Đề thi gồm 01trang)
    
    Câu I (2,0 điểm):
    a. Cân bằng các PTHH sau :
    KOH + Al2(SO4)3  K2SO4 + Al(OH)3
    FexOy + CO  FeO + CO2
    FeS2 + O2  Fe2O3 + SO2
    Al + HNO3  Al(NO3)3 + N2O + H2O
    b. Có 4 chất lỏng không màu đựng trong 4 lọ mất nhãn : nước, natriclorua, natri hidroxit, axit clohidric. Hãy nêu phương pháp nhận biết các chất lỏng trên.
    Câu II (2,0 điểm):
    Một nguyên tử nguyên tố X có tổng số lượng các hạt là 34, trong đó số hạt không mang điện chiếm 35,3%. Một nguyên tử nguyên tố Y có tổng số lượng các hạt là 52, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 16 hạt.
    a. Xác định số lượng mỗi loại hạt trong nguyên tử X, Y? KHHH nguyên tử X, Y?
    b. Cho biết số electron trong từng lớp, số electron ngoài cùng, nguyên tử nguyên tố X, Y là kim loại hay phi kim?
    Câu III (2,0 điểm):
    Khối lượng riêng của một dung dịch CuSO4 là 1,6g/ml . Đem cô cạn 312,5ml dung dịch này thu được 140,625g tinh thể CuSO4 .5H2O. Tính nồng độ C% và CM của dung dịch nói trên
    Câu IV (2,0 điểm):
    Nung hỗn hợp muối gồm (CaCO3 và MgCO3) thu được 7,6 gam hỗn hợp hai oxit và khí A. Hấp thụ khí A bằng dung dịch NaOH dư thu được 15,9 gam muối trung tính. Tính khối lượng của hỗn hợp muối.
    Câu V (2,0 điểm):
    Hòa tan hoàn toàn 16,25 gam kim loại M (chưa rõ hóa trị) vào dung dịch axit HCl dư. Khi phản ứng kết thúc thu được 5,6 lít H2 (đktc).
    a. Xác định kim loại M trong số các kim loại cho sau: Na=23; Cu=64; Zn=65.
    b. Tính thể tích dung dịch HCl 0,2M cần dùng để hòa tan hết lượng kim loại này.

    Chú ý:
    - Thí sinh được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
    - Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

    Họ và tên thí sinh: ...................................................... Số báo danh: .....................


    HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN HÓA HỌC 8

    Câu
    Đáp án
    Điểm
    
    Câu I
    a.
    . 1) 6KOH + Al2(SO4)3 3 K2SO4 +2 Al(OH)3
    2) FexOy +(y-x) CO  xFeO + (y-x)CO2
    3) 4FeS2 +11 O2 2 Fe2O3 +8 SO2
    4) 8 Al +30HNO3  8Al(NO3)3 + 3N2O +15 H2O
    b. Trích mỗi chất một ít vào các ống nghiệm rồi đánh số thứ tự
    Nhúng lần lượt các mẩu giấy quỳ tím vào từng ống rồi quan sát :
    - Nếu chất nào làm quỳ tím chuyển thành màu đỏ thì đó là axit clohidric.
    - Nếu chất nào làm quỳ tím chuyển thành màu xanh thì đó là Natrihidroxit.
    - Không làm quỳ tím đổi màu là nước và Natriclorua.
    Đun nóng 2 ống nghiệm còn lại trên ngọn lửa đèn cồn:
    -Nếu chất nào bay hơi hết không có vết cặn thì đó là nước.
    -Chất nào bay hơi mà vẫn còn cặn là Natriclorua
    (2đ)
    0,25đ
    0,25đ
    0,25đ
    0,25đ



    0,25đ

    0,25đ




    0,25đ
    0,25đ

    
    Câu II
    a.
    + Nguyên tử nguyên tố X:
    Số hạt Nơtron là:
    34. = 12 (hạt)
    Số hạt Proton bằng số hạt Electron và bằng:
     (hạt)
    Vậy KHHH nguyên tử nguyên tố X là: Na.
    -----------------------------------------------------------------------------------------
    + Nguyên tử nguyên tố Y:
    Gọi số hạt Proton là Z, số hạt Nơtron là N
    số hạt Electron là Z.
    Tổng số lượng các hạt là:
    2Z + N = 52 (1)
    Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là:
    2Z - N = 16 (2)
    Từ (1, 2) ta có: 
    Vậy số hạt Proton bằng số hạt Electron và bằng: 17
    Số hạt Nơtron là: 18. Nguyên tử nguyên tố X có KHH là: Cl.
    -----------------------------------------------------------------------------------------
    b.
    + Số electron trong từng lớp, số
     
    Gửi ý kiến