Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    5 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thiên Hương

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Giáo án học kì 2

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 20h:11' 21-08-2018
    Dung lượng: 227.5 KB
    Số lượt tải: 876
    Số lượt thích: 0 người
    NS:
    ND:
    Tiết 37 §2 LIÊN HỆ GIỮA CUNG VÀ DÂY
    I-MỤC TIÊU:
    - HS biết sử dụng các cụm từ “ cung căng dây “ và “dây căng cung “.
    - Phát biểu dược các định lý 1 và 2 và chứng minh được định lý 1
    - Hiểu được vì sao các định lý 1 và 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đường tròn hay trong hai đường tròn bắng nhau
    II- CHUẨN BỊ:
    -Bảng phụ vẽ các hình của bài ? và com pa;thước
    -HS com pa;thước thẳng
    III-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
    1)Ổn định:

    2)Các HĐ chủ yếu:
    HĐ của GV
    HĐ của HS
    
    HĐ 1: Bài cũ
    Để so sánh hai cung trong một đường tròn hay hai đường tròn bằng nhau ta có thể gặp trường hợp ntn?
    Em hãy vẽ một đường tròn có hai cung bằng nhau ?
    
    -Hai cung bằng nhau nếu chúng có cùng số đo bằng nhau
    -cung nào có số đo lớn hơn thì lớn hơn
    
    HĐ của GV
    HĐ của HS
    
    HĐ 2: Định lý 1
    -GV giới thiệu cụm từ “ cung căng dây “ hoặc dây căng cung “ dùng để chỉ mối liên hệ giữa cung và dây có hai mút chung
    Gọi HS đọc định lý 1trong SGK
    -yêu cầu HS vẽ hình và ghi GT;KL
    ? a) để c/m dây AB=dây CD ta chứng minh gì ?
    -Gọi hs c/m hai tam giác bằng nhau




    Yêu cầu HS làm câu b
    1) Định lý 1:
    SGK/71
    AB=CD AB = CD
    AB=CD AB = CD
    c/m: D
    a)Xét AOB vàCOD C
    OA=OC (=b’k’) O
    AÔB=CÔD
    (DC=ABgóc ở A B
    tâm tương ứng bằng nhau)
    OB=OD (= bk’)
    AOBCOD (cgc)
    AB=DC (hai cạnh tương ứng)
    b) Ta có AOBCOD (ccc)
    AOB= COD (hai góc tương ứng)
    hai cung bị chằn bằng nhau
    
    HĐ 3: Định lý 2:
    Gọi HS đọc định lý 2 trong SGK
    -yêu cầu HS tìm hiểu qua hình vẽ SGK/71 và ghi GT;KL
    HS nhận biết qua hình vẽ
    HĐ 4: Cũng cố
    -GV yêu cầu HS làm bài 13 sgk

    -GV gợi ý vẽ hình hai trường hợp

    -GV cho nửa lơp làm theo hình vẽ 1
    Nửa lớp còn lại làm theo hình vẽ 2














    * GV khắc sâu mối liên hệ giữa cung và dây
    -Bài 13 dược áp dụng như một định lý

    * HDVN:
    -Học bài theo SGK
    -BVN: 10;11;12;14 / SGk/72
    -Chuẩn bị: Góc nội tiếp
    2) Định Lý 2:
    SGK/71 A B


    AB > CDAB > CD C D
    3) Bài tập:
    Bài 13:
    A B


    C D C D
    A B
    * Trường hợp tâm O nằm ngoài hai dây song song
    Kẻ đường kính MN //AB BÂO =AÔM; ABO= BÔN (các cặp so le trong
    Mà BÂO =ABO (tam giác cân)
    AÔM=BÔN sđAM=sđBN
    Tương tự ta cũng có
    sđ CM = sđ DN
    Vì C nằm trên cung AM và D nằm trên cung BN nên
    Sđ AM - sđ CM = sđBN- sđDN
    Hay sđ AC = sđBD
    *Trường hợp tâm O nằm trong hai dây song song
    (HS tự c/m)


    
    …………………………………………………………………………………………














    NS:
    ND:

    Tiết 38 LUYỆN TẬP
    A – MỤC TIÊU
    - Hiểu và biết sử dụng các cụm từ “ cung căng dây” và “dây căng cung “
    - Vận dụng các định lí 1 và 2. Hiểu được vì sao các định lí 1 và 2 chỉ phát biểu đối với các cung nhỏ trong một đ. tròn hay trong hai đ. tròn bằng nhau.
    B – CHUẨN BỊ
    GV: - Bảng phụ ghi định lí 1 và 2, đề bài, hình vẽ sẵn bài 13, 14 SGK và nhóm liên hệ đường kính cung và dây.
    - Thước thẳng, compa, phấn màu, bút dạ.
    HS: - Thước thẳng, compa, bút dạ.
    C – TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
    1)Ổn định:
    2)Các HĐ chủ yếu:

    Bài 14 tr 72 SGK.
    (GV đưa đề bai lên bảng phụ
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓