Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thiên Hương

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    ĐỀ CƯƠNG TOÁN 7 KÌ 1-TRẦN PHÚ 2018-2019

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 23h:18' 04-12-2020
    Dung lượng: 305.0 KB
    Số lượt tải: 12
    Số lượt thích: 0 người
    A/ Lý thuyết
    I. PHẦN ĐẠI SỐ
    Chương I. Số hữu tỉ, số thực
    Cần chú ý
    1. Cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ.
    2. Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ: 

    3. Lũy thừa của một số hữu tỉ
    + Nhân hai lũy thừa cùng cơ số: 
    + Chia hai lũy thừa cùng cơ số: 
    + Nhân hai lũy thừa cùng số mũ: 
    + Chia hai lũy thừa cùng số mũ: 
    + Lũy thừa của lũy thừa: 
    4. Tỉ lệ thức:
    - Định nghĩa: 
    - Tính chất:
    + Tính chất 1: (tính chất cơ bản) Nếu  thì 
    + Tính chất 2: Nếu thì ta lập được bốn tỉ lệ thức.
    5. Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
     (giả thiết các tỉ số đều có nghĩa)
    6. Số vô tỉ, số thực, căn bậc hai:
    
    Chương II. Hàm số và đồ thị
    2.1. Đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch:
    Định nghĩa
    Đại lượng tỉ lệ thuận
    Đại lượng tỉ lệ nghịch
    
    
    
     
    
    Bảng các giá trị tương ứng của x và y
    x
    x1
    x2
    x3
    ...
    
    y
    y1
    y2
    y3
    ...
    
    
    
    Tính chất
    (1)
    
    
    
    
    (2)
    
    
    
    2.2. Khái niệm hàm số:
    - Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng thay đổi x sao cho với mỗi giá trị của x ta luôn xác định được chỉ một giá trị tương ứng của y thì y được gọi là hàm số của x
    - Khi y là hàm số của x, ta kí hiệu: y = f(x) hoặc y = g(x) …, x được gọi là biến số.
    - Giá trị của hàm số y = f(x) tại x = a được kí hiệu là f(a)
    2.3. Đồ thị hàm số y = f(x): Đồ thị của hàm số y = f(x) là tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các cặp giá trị tương ứng (x ; y) trên mặt phẳng tọa độ.
    2.4. Đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0)
    - Đồ thị hàm số y = ax (a0) là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ O(0 ; 0)
    - Cách vẽ đồ thị hàm số y = ax (a ≠ 0)
    + Chọn x một giá trị khác 0 sau đó tìm giá trị tương ứng của y. Cặp giá trị đó là tọa độ của điểm thứ hai. (Nếu hệ số a của hàm số có dạng phân số thì nên chọn x đúng bằng mẫu của phân số).
    + Vẽ đường thẳng đi qua O(0;0) và điểm vừa xác định.

    II. PHẦN HÌNH HỌC

    Chương 1. Đường thẳng vuông góc, đường thẳng song song
    1.1. Hai góc đối đỉnh
    1.2. Hai đường thẳng vuông góc
    1.3. Đường trung trực của đường thẳng
    1.4. Dấu hiệu nhận biết hai đường thẳng song song, từ vuông góc đến song song
    1.5. Tiên đề Ơ-clit về đường thẳng song song
    1.6. Tính chất hai đường thẳng song song
    Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì:
    a) Hai góc so le trong bằng nhau;
    b) Hai góc đồng vị bằng nhau;
    c) Hai góc trong cùng phía bù nhau.
    Chương II. Tam giác.
    2.1. Tổng ba góc của tam giác: Tổng ba góc của một tam giác bằng 1800.
    2.2. Tính chất góc ngoài:
    Mỗi góc ngoài của một tam giác bằng tổng hai góc trong không kề với nó.
    2.3 Hai tam giác bằng nhau: Hai tam giác bằng nhau là hai tam giác có các cạnh tương ứng bằng nhau, các góc tương ứng bằng nhau.
    2.4. Các trường hợp bằng nhau của hai tam giác
    a) Trường hợp bằng nhau cạnh – cạnh – cạnh (c-c-c)
    GT
    và 
    AB = A’B’; AC = A’C’; BC = B’C’
    
    KL
    
    
    




    b) Trường hợp bằng nhau cạnh – góc – cạnh (c-g-c)
    GT
    và 
    AB = A’B’ ; ; AC = A’C’
    
    KL
    
    
    



    Áp dụng vào tam giác vuông (Trường hợp bằng nhau hai cạnh góc vuông)

    GT
    và 
    AB = A’B’
     
    Gửi ý kiến