Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    11 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thiên Hương

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Bồi dưỡng vật lí phần quang học

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 16h:52' 15-08-2019
    Dung lượng: 73.2 KB
    Số lượt tải: 603
    Số lượt thích: 0 người
    Phần: QUANG HỌC
    Tóm tắt lý thuyết:
    Định luật về sự truyền thẳng ánh sáng:
    Trong môi trường trong suốt và đồng tính, ánh sáng truyền đi theo dường thẳng.
    Định luật phản xạ ánh sáng:
    + Tia phản xạ nằm trong mặt phẳng chứa tia tới và pháp tuyến.
    + Góc phản xạ bằng góc tới: i’ = i.
    Gương phẳng:
    a/ Định nghĩa: Những vật có bề mặt nhẵn, phẳng , phản xạ tốt ánh sáng chiếu tới nó gọi là gương phẳng.
    b/ Đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng:
    - Aûnh của vật là ảnh ảo.
    - Aûnh có kích thước to bằng vật.
    - Aûnh và vật đối xứng nhau qua gương, Vật ở trước gương còn ảnh ở sau gương.
    - Aûnh cùng chiều với vật khi vật đặt song song với gương.
    c/ Cách vẽ ảnh của một vật qua gương:
    - Chọn từ 1 đến 2 điểm trên vật.
    - Chọn điểm đối xứng qua gương.
    - Kẻ các tia tới bất kỳ, các tia phản xạ được xem như xuất phát từ ảnh của điểm đó.
    - Xác định vị trí và độ lớn của ảnh qua gương.
    Thấu kính:
    a/ Định nghĩa: Thấu kính là vật trong suốt được giới hạn bởi hai mặt cầu hoặc một mặt cầu và một mặt phẳng.
    b/ Các loại thấu kính:
    - Thấu kính rìa mỏng ( thấu kính hội tụ )
    - Thấu kính rìa dày ( thấu kính phân kỳ )
    c/ Các khái niệm khác:
    + Mỗi thấu kính có một quang tâm O là điểm cắt giữa tâm thấu kính với trục chính của thấu kính.
    + Trục chính của thấu kính là một đường thẳng đi qua quang tâm nối giữa của hai tâm của hai mặt cầu giới hạn thấu kính.
    + Mỗi thấu kính có 2 tiêu điểm đối xứng nhau qua quang tâm O. Tiêu điểm F gọi là tiêu điểm vật, tiêu điểm F’ gọi là tiêu điểm ảnh.
    + Đối với thấu kính hội tụ F ở phía trước của thấu kính còn F’ ở phía sau thấu kính.
    + Đối với thấu kính phân kỳ F ở phía sau thấu kính còn F’ ở phía trước thấu kính.
    d/ Đường truyền ánh sáng qua thấu kính:
    + Mọi tia sáng đi qua quang tâm đều truyền thẳng.
    + Các tia sáng song song với trục chính của thấu kính sau khi qua thấu kính đều đi qua F’.
    + Các tia sáng đi qua F sau khi qua thấu kính đếu song song với trục chính của thấu kính.
    e/ Đặc điểm của ảnh tạo bởi thấu kính:
    + Đối với thấu kính hội tụ:
    - Vật đặt ngoài tiêu điểm của thấu kính hội tụ cho ảnh thật ảnh ngược chiều với vật.
    - Vật đặt trong tiêu điểm của thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, ảnh cùng chiều với vật và luôn lớn hơn vật.
    + Đối với thấu kính phân kỳ:
    - Thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo, ảnh cùng chiều với vật và luôn nhỏ hơn vật.
    f/ Công thức thấu kính: 
    Trong đó:
    - f là tiêu cự của thấu kính ( f=OF )
    - d là khoảng cách từ quang tâm của thấu kính đến vật. ( d>0 : vật thật; d<0: vật ảo).
    - d’ là khoảng cách từ quang tâm của thấu kính đến ảnh ( d’>0: ảnh thật ; d<0: ảnh ảo)
    *Chú ý: Ở thấu kính hội tụ:
    + d< f: thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, ảnh cùng chiều với vật và luôn lớn hơn vật.
    + f< d < 2f: thấu kính hội tụ cho ảnh thật, ảnh ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
    + d= 2f : thấu kính hội tụ cho ảnh thật, ảnh ngược chiều với vật và có kích thước bằng vật.
    + d> 2f : thấu kính hội tụ cho ảnh thật, ảnh ngược chiều với vật và luôn nhỏ hơn vật.
    g/ Độ bội giác và độ phóng đại ảnh:
    + Mỗi kính lúp có một số bội giác ( ký hiệu là G )được ghi bằng các con số như 2X ; 3X ; 5X;….Giữa số bội giác và tiêu cự của một kính lúp có mối liên hệ bởi hệ thức:
    + Độ phóng đại ảnh K là tỉ số giữa độ cao của ảnh với độ cao của vật: 
    h/ Phương pháp đo tiêu cự của thấu kính hội tụ: ( có 4 phương pháp)
    + Xác định nhanh, gần đúng tiêu cự của thấu kính bằng cách hứng ảnh thật của vật ở rất xa thấu kính. Làm nhiều lần ghi lại các kết quả tìm được kèm theo sai số.
    + Bằng phương pháp Silberman:
    Đặt thấu kính cố định; đặt vật và màn sát thấu kính rồi di chuyển vật và màn ra xa thấu kính. Khi
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓