Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    7 khách và 1 thành viên
  • Lê Hông Quyên
  • Chào mừng quý vị đến với website của Nguyễn Thiên Hương

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    10 ĐỀ KHẢO SÁT VĂN 9 LẦN 1

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Nguyễn Thiên Hương (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:03' 05-11-2019
    Dung lượng: 22.6 KB
    Số lượt tải: 347
    Số lượt thích: 0 người

    ĐỀ 1
    ĐỀ KSCL HỌC SINH LỚP 9 LẦN 1
    Môn: Ngữ văn
    Thời gian làm bài: 120 phút
    
    
    A. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (2.0 điểm)
    Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất cho các câu sau:
    Câu 1: Tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du gồm bao nhiêu câu thơ ?
    A.3254 B.2354 C.3255 D.3253
    Câu 2: : Câu thơ “Làn thu thuỷ nét xuân sơn” miêu tả vẻ đẹp nào của Thuý Kiều?
    A.Vẻ đẹp của đôi mắt. B.Vẻ đẹp của làn da.
    C.Vẻ đẹp của mái tóc. D.Vẻ đẹp của dáng đi.
    Câu 3: Cụm từ “Khoá xuân” trong câu “Trước lầu Ngưng Bích khoá xuân” được hiểu là gì?
    A.Mùa xuân đã hết. B.Khoá kín tuổi xuân.
    C.Bỏ phí tuổi xuân. D.Tuổi xuân đã tàn phai.
    Câu 4: Biện pháp nào được sử dụng trong hai câu thơ “ Mặt trời xuống biển như hòn lửa / Sóng đã cài then đêm sập cửa.”?
    A.So sánh, hoán dụ B.So sánh, ẩn dụ
    C.So sánh, điệp ngữ D.So sánh, nhân hóa
    Câu 5: Giọng điệu của bài thơ “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” là:
    Sâu lắng, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tượng được miêu tả.
    Trữ tình, nhẹ nhàng, phù hợp với đối tượng được miêu tả.
    Ngang tàng, phóng khoáng, trẻ trung, sôi nổi, pha chút nghịch ngợm tếu táo.
    Hào hứng, hoành tráng, phù hợp với đối tượng được miêu tả.
    Câu 6: Cụm từ “ súng bên súng ” nói lên điều gì?
    Những người lính cùng chung nhiệm vụ chiến đấu.
    Tả thực những khẩu súng nằm cạnh bên nhau.
    Nói lên sự đụng độ giữa quân ta và quân địch.
    Diễn tả cuộc chiến đấu gian khổ, ác liệt.
    Câu 7: Trong các câu sau, câu nào sai về lỗi dùng từ?
    Truyện Kiều là một tuyệt tác văn học bằng chữ Nôm của Nguyễn Du.
    Ba tôi là người chuyên nghiên cứu những hồ sơ tuyệt mật.
    Khủng long là loài động vật đã bị tuyệt tự.
    Cô ấy có vẻ đẹp tuyệt trần.
    Câu 8: Từ “đầu” trong dòng nào sau đây được dùng theo nghĩa gốc?
    A.Đầu sóng ngọn gió. B.Đầu súng trăng treo.
    C.Đầu non cuối bể. D.Đầu bạc răng long

    B. TỰ LUẬN:
    Câu 1: Hãy chép chính xác tám câu thơ cuối của đoạn trích “Kiều ở lầu Ngưng Bích” (Truyện Kiều – Nguyễn Du). Cho biết nghệ thuật và nội dung của tám câu thơ đó ?
    Câu 2: Cảm nhận của em về đoạn trích “ Cảnh ngày xuân ”(Truyện Kiều – Nguyễn Du)





    ĐỀ 2
    ĐỀ KSCL HỌC SINH LỚP 9 LẦN 1
    Môn: Ngữ văn
    Thời gian làm bài: 90 phút
    
    
    Câu 1: (2 điểm)
    a. Kể tên các phương châm hội thoại đã học ở kì I lớp 9
    b.Câu: “Nói gần, nói xa, chẳng qua nói thật”nhằm khuyên chúng ta điều gì. Nó thuộc phương châm hội thoại nào.
    Câu 2: (3 điểm)
    Trong truyện Kiều có câu: “ Tưởng người dưới nguyệt chén đồng”
    Hãy chép tiếp 7 câu thơ thơ tiếp theo và cho biết vị trí của đoạn trích ?
    Đoạn thơ vừa chép diễn tả tình cảm của ai với ai? Từ ‘ chén đồng” được hiểu như thế nào?
    Trật tự tâm trạng đó có hợp lý không? Vì sao?
    Câu 3(5 điểm): Trong vai Trương Sinh kể lại “Chuyện người con gái Nam xương” của Nguyễn Dữ.
    ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................












    ĐỀ 3
    ĐỀ KSCL HỌC SINH LỚP 9 LẦN 1
    Môn: Ngữ văn
    Thời gian làm bài: 90 phút
    
    
    Câu 1(2 điểm)
    a) Có mấy cách để phát triển từ vựng
    b) Từ “chín” trong các trường hợp sau đây từ nào là nghĩa gốc, từ nào là từ vựng được phát triển và phát triển theo theo cách nào.
    - Trường hợp 1:Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín.Tre hi sinh để bảo vệ con người.
    - Trường hợp 2: Anh phải suy nghĩ cho chín mới nói với mọi người
    Câu 2 (3 điểm)
    Chuyện nguời con gái Nam Xương của Nguyễn Dữ xuất hiện nhiều yếu tố kì ảo
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓